Xử lý những biến chứng khi thở máy

Người bệnh thở máy là những người bệnh cần được hỗ trợ hô hấp hoàn toàn hoặc một phần. Trong quá trình thở máy, người bệnh cần được theo dõi và đánh giá các chỉ số một cách liên tục để kịp thởi xử lý những biến chứng khi thở máy. Trong quá trình thở máy, người vận hành máy thở đòi hỏi phải có kinh nghiệm và hiểu biết rõ về máy thở để có thể điều chỉnh các thông số cũng như nắm nhanh các tình huống của bệnh nhân để đưa ra các cài đặt thở máy cũng như xử lý những biến chứng khi thở máy.

Dưới đây là cách xử lý những biến chứng khi thở máy hay xảy ra:

I. Tràn khí màng phổi

Biểu hiên: Người bệnh tím, SpO2 giảm nhanh, mạch chậm, lồng ngực bên tràn khí căng, gõ vang, tràn khí dưới da…
Phải tiến hành dẫn lưu khí ngay, nếu không mở thông phổi kịp thời sẽ làm cho áp lực trong lồng ngực tăng lên rất nhanh dẫn đến suy hô hấp và ép tim cấp, Người bệnh nhanh chóng dẫn đến tử vong.
Tiến hành mở màng phổi tối thiểu cấp cứu với ống dẫn lưu đủ lớn
Nối với máy hút liên tục với áp lực 15 – 20cm H2O.
Phải kiểm tra ống dẫn lưu hàng ngày phát hiện ống có bị gập hay tắc không.
Hệ thống máy hút phải đảm bảo đủ kín, hoạt động tốt, nước trong bình dẫn lưu từ Người bệnh ra phải được phải được theo dõi sát và đổ hàng ngày. Nước trong bình để phát hiện có khí ra phải luôn luôn sạch
Để ống dẫn lưu đến khi hết khí, và sau 24 giờ thì kẹp lại rồi chụp XQ phổi kiểm tra, nếu đạt yêu cầu phổi nở hết -> rút ống dẫn lưu ra.

Cách xử lý những biến chứng khi thở máy
Cách xử lý những biến chứng khi thở máy

II. Viêm phổi liên quan đến thở máy

Biểu hiện: đờm đục, nhiều nới xuất hiện; nhịp tim nhanh; sốt hặc hạ nhiệt độ; bạch cầu tăng; Xquang phổi có hình ảnh tổn thương mới.
Xét nghiệm dịch phế quản (soi tươi, cấy): để xác định vi khuẩn gây bệnh. Cấy máu khi nghi ngờ có nhiễm khuẩn huyết.
Đánh giá lại các quá trình hút đờm, vệ sinh hệ thống dây, máy thở xem có đảm bảo vô khuẩn không.
Dùng kháng sinh mạnh phổ rộng, kết hợp kháng sinh theo protocol.

III. Trào ngược dịch dạ dày, dịch hầu họng vào phổi

Kiểm tra áp lực bóng chèn hàng ngày
Để Người bệnh nằm đầu cao 300 (nếu không có chống chỉ định)
Cho Người bệnh ăn nhỏ giọt dạ dày, không quá 300 ml/bữa ăn. (theo quy trình cho ăn qua ống thông dạ dày)
Khi có trào ngược dịch vào phổi: dẫn lưu tư thế hoặc soi hút phế quản bằng ống soi mềm.

IV. Dự phòng và chăm sóc vết loét do tỳ đè

Thay đổi tư thế 3 giờ/lần: thẳng, nghiêng phải, nghiêng trái (nếu không có chống chỉ định) để tránh tỳ đè một chỗ lâu ngày. Ngoài tác dụng chống loét, còn có tác dụng dự phòng xẹp phổi.
Nếu tiên lượng Người bệnh nằm lâu dài: cho Người bệnh nằm đệm nước, đệm hơi có thay đổi vị trí bơm hơi tự động.
Khi có biểu hiện đỏ da chỗ tỳ đè: dùng synaren xoa lên chỗ tỳ đè
Khi đã có loét: vệ sinh, cắt lọc và thay băng vết loét hàng ngày.

V . Dự phòng tắc mạch sâu do nằm lâu

Thay đổi tư thế, tập vận động thụ động cho Người bệnh: tránh ứ trệ tuần hoàn
Kiểm tra mạch một cách hệ thống: phát hiện có tắc mạch hay không, tắc tĩnh mạch hay động mạch
Dùng thuốc chống đông: Heparin có trọng lượng phân tử thấp: Lovenox, Fraxiparin.

VI. Dự phòng loét tiêu hoá:

Dùng thuốc giảm tiết dịch dai dày: ức chế bơm proton, thưốc bọc dạ dày…

Trên là một vài cách xử lý với những biến chứng có thể xảy ra khi thở máy mà các bác sỹ nên nắm được để có thể xử lý ngay cả với các loại máy thở đa năng hoặc máy thở dành cho trẻ sơ sinh.

Xem thêm: Hướng dẫn làm sạch máy thở đúng cách

Ý kiến bạn đọc

© 2018 thanhanmed.com. Thiết kế Website bởi Thành An MED.