Phân loại máy thở

Máy thở hiện nay trên thị trường có nhiều hãng khác nhau với các cách tên gọi khác nhau. Có nhiều cách phân loại máy thở khác nhau như theo áp lực chênh lệch, theo đối tượng bệnh nhân sử dụng và cấu tạo của máy thở….

Các cách phân loại máy thở

I. Phân loại máy thở theo sự chênh lệch áp lực

Các máy thở đều dựa vào nguyên lý tạo ra chênh lệch áp lực nhằm đưa khí vào trong và ra ngoài phổi của bệnh nhân để thực hiện quá trình thơng khí. Để tạo ra chênh lệch áp lực áp lực này, các máy thở có thể sử dụng áp lực dương, áp lực âm hoặc phối hợp cả hai.

1. Máy thở áp lực dương.

Các máy thở áp lực dương tạo ra áp lực dương bên trong phổi, làm căng và nở phổi ra. Các loại máy thở này tạo ra áp lực dương trong lồng ngực, ngược với sinh lý. Tuy vậy đây là loại máy được dùng phổ biến trong các khoa Điều trị Tích cực vì nó cho phép các bác sỹ hồi sức can thiệp mạnh và kiểm soát tốt hơn thông khí của bệnh nhân.

Ở loại này người ta còn phân chia chúng thành các máy thở thể tích, áp lực và kết hợp giữa thể tích và áp lực.

Nguyên tắc máy thở áp lực dương:

  • Hít vào : Áp lực dương ở Piston bơm không khí vào phổi.
  • Thở ra: Dừng áp lực dương và van thở ra mở: không khí từ phổi ra ngoài

Ưu nhược điểm:

  • Áp lực dương tốt cho trở kháng đường thở cao, kém hợp tác.
  • Áp lực dương quá lớn có thể gây vỡ phế nang.
  • Khi dang thở áp lực dương nếu không đặt PEEP có thể gây xẹp phế nang
  • Mất phản xạ thở nếu thở máy dài ngày
  • Ảnh hưởng tuần hoàn máu

2. Máy thở áp lực âm.

Các máy thở áp lực âm tạo ra áp lực âm ngoài lồng ngực. Áp lực âm ngoài lồng ngực làm nở thành ngực ra và không khí đi vào phổi bệnh nhân. Các loại máy thở này có vẻ rất sinh lý nhưng rất khó kiểm soát thông khí cho bệnh nhân và có nhiều hạn chế. Điển hình cho loại máy thở này là “phổi thép” (“iron lung”).

Nguyên lý máy thở áp lực âm :

  • Hít vào: Bơm hút ra tạo áp suất âm trong chamber làm lồng ngực phồng to dẫn đến giảm áp suất trong lồng ngực : luồng khí vào phổi
  • Thở ra: Bơm ko hút- cân bằng áp suất sẽ có chu trình ngược.
  • P chamber < P kk : chu kì hít vào
  • P Chamber =P kk: chu kì thở ra

Ưu nhược điểm:

  • Giống với thở tự nhiên ( không sinh ra tổn thương phế nang.. )
  • Khó chế tạo chamber: (kín).
  • Kích thước to, ồn..
  • Khó tiếp xúc với bệnh nhân, khó kiểm tra, kiểm soát : điện tim, quan sát lồng ngực, mổ lồng ngực ( trong trường hợp thở+ mê )
  • Chamber cover lồng ngực + bụng. Trong chu kì hít vào áp lực âm trong cả ổ bụng làm ứ máu giảm nhịp tim.

Do máy thở áp lực âm có nhiều nhược điểm và khó kiểm soát thông khí cho bệnh nhân hơn nên hiện nay hầu như không còn được sử dụng nên thị trường hiện nay chủ yếu là các dòng máy thở áp lực dương

Xem thêm: Cách bảo dưỡng máy thở

II. Phân loại máy thở theo đối tượng sử dụng

Phân loại máy thở theo đối tượng bệnh nhân
Phân loại máy thở theo đối tượng bệnh nhân

IiI. Phân loại máy thở theo cấu tạo

  • Máy thở có khí nén bên trong
  • Máy thở khí nén ngoài (khí tường, máy nén khí ở ngoài)
  • Máy thở kết hợp cả máy nén khí bên trong & khí tường.

Trên là một số kiểu phân loại máy thở phổ biến hiện nay. Để được tư vấn và tìm hiểu thêm về máy thở vui lòng liên hệ:

Công ty TNHH thương mại và phát triển công nghệ Thành An

VPĐD Hà Nội:

Tầng 5, 188 Trường Chinh,

Khương Thượng , Đống Đa, Hà Nội

ĐT: 024 3559 5588 / Fax: 024 3854 5588

Email: [email protected]

VPĐD Hồ Chí Minh

Lầu 10, Tòa nhà Lutaco Tower,

173A Nguyễn Văn Trỗi, P.11,

Q. Phú Nhuận, Tp. Hồ Chí Minh

ĐT: 028 3991 3228 / Fax: 028 3991 3229

Ý kiến bạn đọc

© 2018 thanhanmed.com. Thiết kế Website bởi Thành An MED.