Kiểm tra báo động máy thở

Kiểm tra báo động máy thở là công việc bắt buộc phải tiến hành trước khi cho bệnh nhân thở máy. Việc kiểm tra báo động máy thở nên tiến hành thường xuyên để đảm bảo máy hoạt động chính xác và ổn định. Việc các báo động của máy thở hoạt động ổn định giúp các bác sỹ vận hành máy kịp thời xử lý các biến cố xảy ra khi thở máy.

Hướng dẫn quy trình kiểm tra báo động máy thở

KIỂM TRA HÀNH ĐỘNG XÁC NHẬN
Ngắt kết nối Ngắt kết nối phổi giả để kiểm tra khỏi hệ thống ống Các tín hiệu báo động nên xuất hiện sau 5 giây từ lúc phát hiện thấy sự mất vẹn toàn
Tạm ngưng tín hiệu báo động âm thanh Trong khi báo động ngắt kết nối đang hoạt động, ấn phím tạm ngưng tín hiệu báo động âm thanh Tín hiệu báo động âm thanh nên được tạm ngưng trong khoảng thời gian là 30 giây
Áp suất tối đa Điều chỉnh mức giới hạn báo động thành 5 cmH2O trên giá trị áp suất hiện tại. Sau đó, trong một pha hít vào, bóp phổi giả để kiểm tra Áp suất tối đa nên xuất hiện ngay lập tức và giá trị áp suất đỉnh không nên vượt quá giới hạn báo động đã được thiết lập
VT tối đa Điều chỉnh giới hạn báo động VT tối đa dưới kết quả VT thực Sau 10 giây thì các tín hiệu báo động tương ứng nên xuất hiện
VT tối thiểu Điều chỉnh giới hạn báo động VT tối thiểu thành 20 ml trên giá trị hiện tại Sau 10 giây thì các tín hiệu báo động tương ứng nên xuất hiện
Tốc độ tối đa Điều chỉnh giới hạn báo động này thành 20 rpm (lần/phút). Mô phỏng việc thở tự phát bằng cách bóp và thả phổi giả để kiểm tra với tốc độ lớn hơn 20 lần mỗi phút Sau vượt quá 20 rpm trong 30 giây, các tín hiệu báo động vượt quá tốc độ tối đa nên xuất hiện
Ngưng thở Chọn chế độ thông khí PSV mà không thay đổi thông khí dự phòng. Bóp phổi giả để kiểm tra, chỉ một lần, để tạo ra lượt thở tự phát. Rồi dừng việc thở tự phát vừa tạo ra 15 giây sau lượt thở tự phát cuối cùng, các tín hiệu báo động ngưng thở nên xuất hiện, và chế độ thông khí phải thay đổi từ PSV thành chế độ được cài đặt của thông khí dự phòng
Mất điện Ngắt kết nối dây cáp điện Các tín hiệu báo động tương ứng nên xuất hiện ngay lập tức
VM tối đa (cho phân loại người bệnh ADL và PED) Chọn chế độ MMV+PSV và bắt đầu thông khí sử dụng các thông số mặc định. Điều chỉnh giới hạn báo động VMmax thành 4 l/phút. Vượt quá giới hạn này bằng cách bóp liên tục phổi giả Các tín hiệu báo động tương ứng nên xuất hiện trong 10 giây sau khi máy thở bắt đầu vượt qua giới hạn
VM tối thiểu Trong khi ở trong chế độ MMV+PSV, điều chỉnh giới hạn báo động VMmin thành 8 l/phút. Ép liên tiếp lên phổi giả để không vượt quá giới hạn báo động Các tín hiệu báo động tương ứng nên xuất hiện trong 10 giây sau khi máy thở bắt đầu xuống dưới giới hạn

Các bài kiểm tra này được thiết kế để được tiến hành theo thứ tự được đề xuất, và yêu cầu giá trị của một thông số thông khí hoặc giới hạn báo động đã bị thay đổi được phục hồi lại về giá trị ban đầu của nó một khi bài kiểm tra đã hoàn thành.

Quy trình kiểm tra báo động máy thở
Quy trình kiểm tra báo động máy thở

Xem thêm: Phân loại máy thở

Việc tiến hành kiểm tra báo động máy thở phải được tiến hành với tất cả các dòng máy thở từ máy thở đa năng đến máy thở dành cho trẻ sơ sinh.

Ý kiến bạn đọc

© 2018 thanhanmed.com. Thiết kế Website bởi Thành An MED.